KINH DOANH SƠN, THIẾT BỊ NƯỚC VÀ CHỐNG THẤM
I/ SẢN PHẨM SƠN, CÁC BƯỚC TÍNH KHỐI LƯỢNG SƠN
1) Các sản phẩm của một hãng sơn thường bao gồm:
- Sơn ngoại thất: Sản phẩm này được thiết kế để chịu được các điều kiện thời tiết khắc nghiệt, bảo vệ bề mặt tường khỏi tác động của môi trường.
- Sơn nội thất: Loại sơn này thường có mùi nhẹ, an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường. Nó giúp tạo ra không gian sống thoải mái và thẩm mỹ.
- Sơn chống thấm: Sản phẩm này giúp ngăn chặn sự xâm nhập của nước, giữ cho tường khô ráo và ngăn ngừa sự hủy hoại do ẩm mốc.
- Sơn lót: Sơn lót giúp tăng độ bám dính của lớp sơn phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sơn lớp kế tiếp.
2) Để tính khối lượng sơn tường nhà, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:
- Đo đạc chiều dài và chiều rộng của tường để tính diện tích (Dài x Rộng).
- Trừ diện tích của cửa sổ hoặc cánh cửa khỏi tổng diện tích cần sơn.
- Tính thêm phần diện tích sửa chữa nếu tường có nhiều lỗ hổng hay vết nứt.
- Sử dụng định mức sơn để tính số lượng sơn cần mua. Theo lý thuyết, 1 lít sơn có thể lăn được 10m²/ 1 lớp. Lớp sơn thứ hai sẽ không hao sơn như lớp đầu tiên.
3) Các thương hiệ sơn, thiết bị nước, chống thấm:
– Các thương hiệu sơn: Dulux, Nippon, Jotun, TOA, Kova, Kansai, Mykolor, Spec, OEXPO
– Các thương hiệu thiết bị nước: Karofi, A. O. Smith, Kangaroo, Pureit, KoriHome, SunHouse, Coway
– Các thương hiệu chất chống thấm: Neotex, Fosroc, Sika, BASF, Mapei, Asia Mortar, Intoc, Bestmix
II/ Vay ngân hàng Vietcombank.
1) Ngân hàng Vietcombank cung cấp nhiều chương trình hỗ trợ vay vốn cho các doanh nghiệp như sau:
- Lãi suất vay cố định 1 năm: 7,7%/năm
- Lãi suất vay cố định 2 năm: 8,6%/năm
- Lãi suất vay cố định 3 năm: 9,2%/năm
- Lãi suất vay cố định 5 năm: 10,3%/năm
- Lãi suất vay cố định 7 năm: 11,1%/năm
Lưu ý:
– Các mức lãi suất này có thể thay đổi và được công bố hàng tháng hoặc theo từng thời điểm cụ thể. Liên hệ trực tiếp với Vietcombank để biết thông tin chính xác nhất.
– Thời gian thanh toán lãi suất vay cố định tại Vietcombank được công bố vào ngày đầu tiên của mỗi tháng.
2) Đối với việc vay vốn cho doanh nghiệp, Vietcombank có một số tiêu chí tối thiểu mà khách hàng cần thỏa mãn:
- Doanh nghiệp phải hoạt động tối thiểu 5 năm
- Có doanh thu tối thiểu 10 tỷ VND/năm trở lên
- Lợi nhuận tối thiểu 1 tỷ VND/năm trở lên
- Báo cáo thuế năm gần nhất phải có lãi
3) Khi có tài sản thế chấp như nhà, đất, khách hàng có thể được hỗ trợ vay vốn từ Vietcombank. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn yêu cầu khách hàng phải đáp ứng một số tiêu chí cơ bản:
- Có tài sản thế chấp hợp lệ, giấy tờ sở hữu đủ điều kiện về pháp lý theo qui định của ngân hàng
- Có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng đủ để trả nợ gốc và lãi
- Có phương án vay/mục đích vay hợp lý
- Có lịch sử tín dụng tốt
Lưu ý:
Vì vậy, dù có tài sản thế chấp, khách hàng vẫn cần đáp ứng các tiêu chí trên để được ngân hàng xem xét cho vay. Tuy nhiên, bạn nên liên hệ trực tiếp với Vietcombank để biết thông tin chính xác nhất.
4) Trước khi quyết định số tiền cần vay, bạn cần xem xét một số yếu tố sau:
- Chi phí dự án: Bạn cần ước lượng chi phí cho việc mở rộng kinh doanh, bao gồm chi phí mua sắm thiết bị, chi phí nhân sự, chi phí quảng cáo, và các chi phí khác.
- Dòng tiền dự kiến: Bạn cần dự đoán doanh thu tương lai từ việc mở rộng kinh doanh và so sánh với chi phí dự án.
- Khả năng trả nợ: Bạn cần đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn có khả năng trả nợ gốc và lãi suất hàng tháng.
Lưu ý:
– Một nguyên tắc chung là bạn nên vay một số tiền mà bạn có thể trả lại trong vòng 3-5 năm, và số tiền trả hàng tháng không nên vượt quá 25% (25% của 6 tỷ VND là 1,5 tỷ VND. 0.25×6,000,000,000=1,500,000,000) doanh thu hàng tháng của bạn.
– Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp bạn là 6 tỷ VND. Một nguyên tắc chung là số tiền trả hàng tháng không nên vượt quá 25% doanh thu hàng tháng của bạn. Giả sử bạn có thể dành 25% doanh thu hàng năm (1,5 tỷ VND) để trả nợ gốc và lãi suất.
5) Lãi suất cố định 3 năm tại Vietcombank là 9,2%/năm. Để tính lãi suất hàng tháng, bạn có thể chia lãi suất hàng năm cho 12. Vì vậy, lãi suất hàng tháng là 9,2%/12 = 0,767%/tháng.
Dưới đây là số tiền lãi bạn cần trả hàng tháng cho mỗi khoản vay:
- Vay 1 tỷ: Số tiền lãi hàng tháng là 1 tỷ * 0,767% = 7.67 triệu VND.
- Vay 1.5 tỷ: Số tiền lãi hàng tháng là 1.5 tỷ * 0,767% = 11.505 triệu VND.
- Vay 2 tỷ: Số tiền lãi hàng tháng là 2 tỷ * 0,767% = 15.34 triệu VND.
Lưu ý rằng số tiền lãi này chỉ là ước lượng và có thể thay đổi tùy thuộc vào các điều khoản và điều kiện của ngân hàng. Bạn nên liên hệ trực tiếp với Vietcombank để biết thông tin chính xác nhất.
6) Lãi suất vay ngân hàng Vietcombank cho cá nhân, gia đình được tính theo thời gian và mức vay:
- Lãi suất vay dưới 6 tháng: 5,7%/năm
- Lãi suất vay từ 6 đến 9 tháng: 6,3%/năm
- Lãi suất vay từ 10 đến 12 tháng: 6,9%/năm3.
Lưu ý :
– Đặc biệt, các khách hàng cá nhân nhận lương qua Vietcombank sẽ được vay vốn với mức lãi suất giảm 0,1%/năm so với lãi suất vay thông thường
– Các mức lãi suất này có thể thay đổi và được công bố hàng tháng hoặc theo từng thời điểm cụ thể
7) Lãi suất vay ngân hàng Vietcombank cho cá nhân, gia đình được tính dựa trên số tiền vay, lãi suất và thời gian vay. Dưới đây là cách tính lãi suất:
Lãi suất tháng = Lãi suất năm/12 tháng4.
Tiền lãi trả hàng tháng = Số nợ gốc x Lãi suất tháng4.
Tổng số tiền phải trả hàng tháng = Tiền gốc/12 tháng + Tiền lãi trả hàng tháng.
Ví dụ: Bạn vay ngân hàng Vietcombank 100 triệu đồng với lãi suất 8%/năm trong thời hạn 1 năm. Lãi suất vay của bạn sẽ là:
La˜i suaˆˊt=100 triệu đoˆˋng∗8%/na˘m∗1 na˘m=8 triệu đoˆˋng
Như vậy, mỗi tháng bạn phải trả lãi cho ngân hàng là 8 triệu đồng / 12 tháng = 666.666 đồng1.
Lưu ý rằng các mức lãi suất này có thể thay đổi và được công bố hàng tháng hoặc theo từng thời điểm cụ thể

